Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng, độ bền nhiệt cao, độ bay hơi thấp, chỉ số độ nhớt cao, ít tạo cặn …

synthetic vs conventional

Dầu gốc khoáng là dầu được chưng cất từ dầu mỏ (hay còn gọi là dầu thô) công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ sau khi đã tách ra các thành phần không mong muốn được đem trộn lẫn với các chất phụ gia để tạo thành dầu nhớt.

Ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu gốc tổng hợp nhiều hơn. Dầu gốc tổng hợp là sản phẩm của quá trình chế biến hóa học nhằm mục đích tạo ra sản phẩm cuối cùng có thành phần đồng đều tạo điều kiện cho các chất phụ gia phân tán đều đặn trong dầu, có khả năng chịu được các điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn nhiều so với dầu gốc khoáng rất nhiều lần như:

–       Bền nhiệt, bền với các tác nhân ôxihóa (do đó cho tuổi thọ dầu cao hơn)

–       Khoảng nhiệt độ làm việc rộng hơn từ -55°C đến 320°C

–       Chỉ số độ nhớt vượt trội (cho phép độ nhớt ít biến đổi ngay cả khi nhiệt độ làm việc thay đổi mạnh, vì vậy đảm bảo được quá trình bôi trơn)

–       Độ bay hơi thấp, do đó ít tiêu hao hơn ….

operating temparature

Nó có những tính chất tốt nhất hơn hẳn dầu gốc khoáng, bên cạnh đó nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy (điểm chớp cháy cao), không hòa tan lẫn trong nước. Chính những ưu điểm này mà dầu nhớt tổng hợp được sử dụng ngày càng  nhiều.

Dầu gốc tổng hợp được chia ra làm nhiều loại, bao gồm : Các Hydrocacbon tổng hợp, các este hữu cơ, Polyalfaolefin, PolyGlycol…

Giá của dầu nhớt tổng hợp có thể lên đến gấp ba lần so với dầu gốc khoáng. Tuy nhiên sử dụng dầu nhớt tổng hợp có lợi hơn nhiều so với sử dụng dầu gốc khoáng . Điều này là do dầu gốc tổng hợp rất tinh khiết và có phân tử nhớt nhỏ hơn sẽ hoạt động tốt hơn cho động cơ hiện đại. Với chất lượng tuyệt hảo của dầu tổng hợp sẽ giúp cho động cơ hoạt động tốt nhất vì nó có thể bôi trơn ở những chi tiết máy có khoảng hở nhỏ nhất .

Những lợi ích có thể thấy rõ khi sử dụng dầu nhớt tổng hợp:

1. CHỊU NHIỆT VÀ TẢN NHIỆT HIỆU QUẢ

Đây là đặc tính thường được đề cập khi nói về dầu tổng hợp. Nhìn chung, dầu tổng hợp hoạt động tốt hơn nhiều so với dầu gốc khoáng ở điều kiện nhiệt độ cao, do một số nguyên nhân chính như sau:

  • Dầu tổng hợp có điểm chớp cháy cao hơn nhiều so với dầu gốc khoáng. Điểm chớp cháy, hiểu một cách đơn giản, là nhiệt độ mà dầu bắt đầu bay hơi và bắt cháy khi có tia lửa. Điểm chớp cháy càng cao thì dầu càng bền trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt.
  • Dầu tổng hợp được cấu thành từ những phân tử có độ đồng nhất cao về mặt kích thước, nhờ đó lực “ma sát nội chất lỏng” nhỏ hơn nhiều so với dầu gốc khoáng (có kích cỡ các phân tử không đều nhau). Ma sát nội thấp giúp làm giảm lượng nhiệt phát sinh trong quá trình bơm dầu, góp phần làm giảm nhiệt độ động cơ.
  • Ngoài ra, kích thước phân tử đồng nhất của dầu tổng hợp còn giúp tránh được hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” thường gặp ở dầu khoáng. Hiện tượng này được giải thích như sau: trong quá trình chuyển động của dầu khoáng, dưới tác dụng của lực, các phân tử kích thước nhỏ thường di chuyển tự do ở phía trong dòng chất lỏng, trong khi các phân tử kích thước lớn hơn bị dồn đến phía rìa của dòng chất lỏng, ở vị trí tiếp giáp với động cơ. Các phân tử kích thước lớn này tạo thành lớp màng truyền nhiệt kém, ngăn cản quá trình tải nhiệt từ động cơ về lớp dầu bên trong, làm giảm hiệu quả làm mát.

Kết quả cuối cùng có thể nhận thấy là dầu tổng hợp có thể làm giảm nhiệt động động cơ từ 10 đến 25oC so với dầu khoáng.  Nhờ đó tăng đáng kể tuổi thọ động cơ, đồng thời giảm tải và kéo dài tuổi thọ dầu

2. HẠN CHẾ TẠO CẶN

  • Dầu khoáng là sản phẩm của quá trình tinh chế dầu mỏ: Tinh chế (refining) là quá trình được thiết kế là quá trình tách bỏ các tạp chất ra khỏi thành phẩm. Tuy nhiên, tinh chế ở mức độ tinh khiết cao sẽ làm tăng giá thành sản phẩm. Do đó, các nhà sản xuất dầu gốc chỉ duy trì một mức độ tinh khiết “chấp nhận được” và trong thành phẩm dầu khoáng vẫn có một tỉ lệ tạp chất nhất định.
  • Ngược lại, dầu tổng hợp không chứa tạp chất. Tất cả các thành phần của dầu tổng hợp đều được kiểm soát và thứ duy nhất được bổ sung vào thành phẩm là các phụ gia tăng cường tính năng được bổ sung theo đúng công thức pha chế.
  • Khi dầu bị cháy, các tạp chất trong dầu sẽ đóng lại trên bề mặt động cơ. Do dầu khoáng dễ bị phân hủy nhiệt VÀ chứa nhiều tạp chất hơn dầu tổng hợp, nó tạo ra lượng cặn nhiều hơn.
  • Điều này thể hiện rất rõ ở các động cơ làm mát bằng không khí (hoạt động ở điều kiện nhiệt độ cao) so với động cơ làm mát bằng nước. Lượng cặn tạo ra trong động cơ xe máy thường nhiều hơn so với động cơ xe hơi.

Ảnh hưởng có thể nhận thấy của cặn động cơ thể hiện ở nhiều mặt. Đầu tiên, và dễ nhận thấy nhất là giảm công suất. Động cơ không còn “bốc” khi khởi động và tốc độ tối đa cũng bị giảm.

Tiếp đến là tiêu hao nhiên liệu. Quá nhiều cặn bám sẽ làm giảm số km đi được trên 1 lít xăng. Hầu hết chúng ta đều chấp nhận đây là sự thật hiển nhiên khi động cơ cũ đi. Thực ra, mức độ tiêu hao nhiên liệu có thể được giữ lâu hơn nếu sử dụng dầu tổng hợp trong suốt thời gian sử dụng xe.

Ngoài ra, cặn bám trên bề mặt động cơ cũng góp phần gây ra hiện tượng trượt nồi, mặc dù hiện tượng này rất khó để nhận biết.

3. KÉO DÀI CHU KÝ THAY DẦU

Một số chủ sở hữu xe có thể sẽ không muốn sử dụng dầu nhớt tổng hợp bởi giá cao. Nhưng họ không biết rằng độ bền nhiệt cao giúp dầu nhớt tổng hợp có thể kéo dài thời gian sử dụng đến ba lần so với dầu gốc khoáng. Điều này có nghĩa rằng nếu sử dụng dầu gốc khoáng sẽ tốn tiền nhiều hơn so với sử dụng dầu nhớt tổng hợp.

synthetic vs mineral oil

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *